Nhãn

Hiển thị các bài đăng có nhãn THỰC PHẨM CHỨC NĂNG. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn THỰC PHẨM CHỨC NĂNG. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 8 tháng 7, 2016

Thực phẩm có tính âm và dương (Theo ohsawa.com.vn)


Thực phẩm có tính âm và dương


ohsawa.com.vn
amduongtinh
Người trong giới y học cổ truyền thường nhớ nằm lòng câu chuyện kể của y sư Tuệ Tĩnh về trường hợp một lương y mới vào nghề đã tắc trách gây chết một bệnh nhân đau bụng, vì kê 2 vị thuốc nhân sâm và cam thảo chung mà không am tường y pháp: “phúc thống phục sâm, tắc tử”. Thảo dược vốn an toàn, ít khi gây tử vong ngoại trừ bị lạm dụng. Ví dụ: cam thảo chữa ho, suyễn, cảm, viêm xoang và hỗ trợ các vị thuốc khác; nhưng khi kết hợp với nhân sâm, hồng sâm sẽ gây ngộ độc, lạc huyết, tăng huyết áp làm suy, trụy mạch tim.
Hải Thượng Lãn Ông có câu: “dược bổ bất như thực bồi”, nghĩa là dùng thuốc để bồi bổ thì không bằng ăn uống đúng cách. Do đó, căn cứ theo thể tạng để ăn uống cho cân bằng sẽ tốt hơn dùng thuốc chữa khi bị bệnh. Chúng ta phân biệt tính âm và dương của thực phẩm như sau:
– Ngũ cốc (các loại hạt, đậu) thì dương hơn các loại củ, quả và các loại rau.
– Thực phẩm có hình thể thu lại thì dương; có hình thể trương, nở thì âm. Ví dụ: lúa, gạo dương hơn các loại đậu.
– Thực phẩm cùng loại, thứ nào nặng hơn thì dương hơn, thứ nào nước nhiều hơn thì âm hơn.
– Màu sắc xếp theo thứ tự sắc cầu vồng, từ dương đến âm là đỏ, da cam, lục, lam, chàm, tím, đen. Ví dụ: củ cải đỏ dương hơn củ cải trắng, bí đỏ dương hơn cà tím.
– Từ dương đến âm là các vị mặn – đắng – chát – chua – ngọt. Ví dụ: khổ qua (mướp đắng) dương hơn các loại trái cây ngọt. Muối là dương, đường là âm.
– Cách mọc có hướng đâm xuống thì dương hơn đâm ngang, đâm ngang thì dương hơn hướng tỏa lên. Ví dụ: củ cà rốt đâm xuống thì dương hơn củ khoai mì (sắn) đâm ngang, rau má bò ngang thì dương hơn rau xà lách mọc hướng lên.
– Thịt dê nóng, thịt cầy ấm; thịt vịt, ngan mát nhưng nếu ăn cùng lúc 2 món có tính khí dị đồng sẽ bị tác động ngộ độc hoặc bệnh tỳ, vị.
– Thủy, hải sản như cua, tôm, ốc, ba ba, rùa, sam tính lạnh, mát, không nên ăn nhiều vào buổi tối.
– Loại da mềm, da trơn như cá diếc, cá trắm cỏ, cá basa, cá tra tính ấm hoặc nóng, không nên ăn nhiều vào buổi sáng.
– Nếu bạn ăn quá dương thì cơ thể sẽ bị gầy và thường bị bón.
– Nếu bạn ăn quá âm thì rất dễ sinh bệnh, các chứng bệnh vốn không phát ngay mà thường ủ lâu trong cơ thể.
– Việt nam là vùng có khí hậu nhiệt đới, có ánh sáng mặt trời nhiều tức là dương nên thực phẩm âm phát triển nhiều, đó là sự quân bình âm dương của thiên nhiên nhưng do chúng ta hoặc không biết cách hoặc quá lạm dụng đồ âm có sẵn nên dễ sinh các loại bệnh âm, các chứng bệnh liên quan đến lục phủ ngũ tạng.
– Để biết được bữa ăn của mình âm hay dương thì có thể nhìn phân lúc đi ngoài, bị bón thì dương quá, phân lỏng có màu xanh hoặc thẫm thì âm quá, lúc này phải điều tiết lại ăn uống, phân màu vàng, chặt thì tốt.
Tóm lại, ta nên ăn uống quân bình âm dương theo công thức: 70% là cơm gạo, 30% là thức ăn. Ăn ‘dè’ 1 miếng thức ăn với 3, 4 miếng cơm, nhai thật kĩ để dịch vị tiết ra giúp cơ thể hấp thụ tốt, ăn đúng giờ, khi ăn phải tập trung, không ăn quá no, không ăn khuya, không dùng mì chính khi nêm thức ăn, không uống nước khi không thấy khát, hạn chế dùng đồ ngọt (trái cây, bánh kẹo) đến mức tối đa.
Theo quan điểm của giáo sư Ohsawa
Mọi thức ăn đều chứa Potassium (K) có tính âm và Sodium (Na) có tính dương,  nếu hàm lượng của K là 5 phần và Na là 1 phần thì thức ăn đó quân bình âm dương.
Tất cả những thực phẩm có tỉ số K/Na lớn hơn 5 (nhiều K) là âm, bé hơn 5 (nhiều Na) là dương. Ví dụ: Gạo có K/Na = 4.50 là dương. Khoai tây có K/Na= 5.12 là âm. Cam có K/Na = 5.70 thì rất âm. Chuối có K/Na = 8.40 thì cực âm.
Dưới đây là bảng sắp xếp các đồ ăn uống theo thứ tự từ âm đến dương, từ ít âm đến nhiều âm và từ ít dương đến nhiều dương. Nhờ đó, mổi người có thể, tùy cơ thể và tạng phủ mà ăn uống cho điều hòa.
Ký hiệu: 
3-Âm = Âm hơn hết; 2-Âm = Âm nhiều; 1-Âm = Âm.
3-Dương = Dương hơn hết; 2-Dương = Dương nhiều; 1-Dương = Dương.
1.Bạc-hà1-Âm2.Bắp (ngô)1-Âm
3.Bo-bo1-Âm4.Cá chép1-Âm
5.Cá hương1-Âm6.Cá lơn-bơn1-Âm
7.Cam-thảo tươi1-Âm8.Cần (rau)1-Âm
9.Chả giò1-Âm10.Củ nứa1-Âm
11.(thịt cấm)1-Âm12.Dâu tầm (lá)1-Âm
13.Dền tía (rau)1-Âm14.Đại mạch1-Âm
15.Đậu xanh1-Âm16.Gà (thịt)1-Âm
17.Giò, chả1-Âm18.Hào, hến1-Âm
19.Khế (trái)1-Âm20.Kiêu mạch1-Âm
21.Lõa mạch1-Âm22.Lươn1-Âm
23.Lựu (trái)1-Âm24.Mã-đề (rau)1-Âm
25.Mãng cầu (na)1-Âm26.Măng cụt1-Âm
27.Mật ong1-Âm28.Mực (cá)1-Âm
29.Nhãn (trái)1-Âm30.Nước giếng1-Âm
31.Nước khoáng chất1-Âm32.Ổi (trái)1-Âm
33.Phó-mát Camembert1-Âm34.Phó-mát Gruyere1-Âm
35.Sò, vạng1-Âm36.Soda (nước)1-Âm
37.Su đỏ1-Âm38.Su-hào1-Âm
39.Thiên-môn (củ)1-Âm40.Thỏ (thịt)1-Âm
41.Tỏi (củ)1-Âm42.Tôm hùm1-Âm
43.Trái su-su1-Âm44.Vú sữa (trái)1-Âm
45.Bầu (trái)2-Âm46.Bia (la-ve)2-Âm
47.Bò (thịt)2-Âm48.Dứa (trái)2-Âm
49.Chanh (trái)2-Âm50.Chôm-chôm2-Âm
51.Củ cải đỏ2-Âm52.Củ từ (khoai từ)2-Âm
53.Dầu dừa2-Âm54.Dưa tây2-Âm
55.Dưa hấu2-Âm56.Đào (trái)2-Âm
57.Đậu lăng-ti2-Âm58.Đậu petit pois2-Âm
59.Đậu nành2-Âm60.Đậu phụng (lạc)2-Âm
61.Đường mạch-nha2-Âm62.Đường phèn2-Âm
63.Ếch, nhái2-Âm64.Lê (trái)2-Âm
65.Heo (thịt lợn)2-Âm66.Mít (trái)2-Âm
67.Mồng tơi2-Âm68.Mỡ động vật2-Âm
69.Muống (rau)2-Âm70.(thịt cấm)2-Âm
71.Nho (trái)2-Âm72.Nước đá lạnh2-Âm
73.Ốc bươu2-Âm74.Phật-thủ (trái)2-Âm
75.Phó-mát (các loại)2-Âm76.Rau dền xanh2-Âm
77.Rau Sam2-Âm78.Rượu đế2-Âm
79.Sắn (khoai mì)2-Âm80.Sữa bò2-Âm
81.Thỏ rừng (thịt)2-Âm82.Tiêu (hạt)2-Âm
83.Trái vải2-Âm84.Hồng nước (trái)2-Âm
85.Sapotier (trái)2-Âm86.A-ti-so3-Âm
87.Bắp chuối3-Âm88.Bơ (bò)3-Âm
89.Bưởi (trái)3-Âm90.Cà chua3-Âm
91.Cà ghém3-Âm92.Cà tím3-Âm
93.Cà-phê3-Âm94.Cà-rem3-Âm
95.Cam quít3-Âm96.Candies3-Âm
97.Champagne3-Âm98.Chocolate3-Âm
99.Chuối3-Âm100.Coca-cola3-Âm
101.Đậu (củ)3-Âm102.Dấm chua3-Âm
103.Dưa bở3-Âm104.Dưa chuột3-Âm
105.Dưa gang3-Âm106.Dứa (thơm)3-Âm
107.Đậu đũa3-Âm108.đậu lave3-Âm
109.Đậu ngự3-Âm110.Đu-đủ3-Âm
111.Đường hóa-học3-Âm112.Gừng (củ)3-Âm
113.Hồng giòn (trái)3-Âm114.Khoai lang3-Âm
115.Khoai sọ3-Âm116.Khoai tây3-Âm
117.Khoai tía3-Âm118.Magarine3-Âm
119.Măng tây3-Âm120.Măng tre3-Âm
121.Mật mía3-Âm122.Me (trái)3-Âm
123.Mướp ngọt3-Âm124.Nước ngọt3-Âm
125.Rượu chát3-Âm126.Rượu tây3-Âm
127.Măng-cầu Xiêm3-Âm128.Sầu-riêng3-Âm
129.Sữa chua3-Âm130.Tầu-vị-yểu3-Âm
131.Trà tàu3-Âm132.Vải (trái)3-Âm
133.Vú sữa (trái)3-Âm134.And đào (trái)1-Dương
135.Bí đao1-Dương136.Bồ câu (chim)1-Dương
137.Bồ-công-anh (lá)1-Dương138.Bơ mè (vừng)1-Dương
139Cá hồi1-Dương140.Cá mòi1-Dương
141.Cá trích1-Dương142.Cà-phê gạo lứt1-Dương
143.Cam-thảo sao1-Dương144.Cải bắp1-Dương
145.Cái cay1-Dương146.Cải củ1-Dương
147.Cải radi1-Dương148,Chao1-Dương
149.(thịt cấm)1-Dương150.Cookies1-Dương
151.Củ Ấu1-Dương152.Cúc tần-ô1-Dương
153.Đậu bắp (ngô)1-Dương154.Dầu cá thu1-Dương
155.Dầu egoma1-Dương156.Dầu hướng quỳ1-Dương
157.Dầu lạc (đậu phụng)1-Dương158.Dầu vừng (mè)1-Dương
159.Dầu Olive1-Dương160.Diếp đắng (rau)1-Dương
161.Diếp quăn1-Dương162.Dưa cải1-Dương
163.Đa-đa (chim)1-Dương164.Đậu bạc1-Dương
165.Đậu đen1-Dương166.Đậu đỏ1-Dương
167.Đậu ván1-Dương168.Đồng tiện (nước tiểu)1-Dương
169.Gà tây1-Dương170.Gạo trắng1-Dương
171.Gấc (trái)1-Dương172.Hà-thủ-ô1-Dương
173.Hành (củ)1-Dương174.Hẹ (củ và lá)1-Dương
175.Hoa hồng khô1-Dương176.Hoàng-tinh (củ)1-Dương
177.Hạt dẻ1-Dương178.Hạt mít luộc1-Dương
179.Kê (hạt)1-Dương180.Kiệu (củ)1-Dương
181.Lekima (trái)1-Dương182.Lá-Điền-thất1-Dương
183.Mực khô (các)1-Dương184.Khổ qua1-Dương
185.Ngò (rau thơm)1-Dương186.Nước đậu huyết1-Dương
187.Nước mắm1-Dương188.Phó mát Hòa-lan1-Dương
189.Phó mát Roquefort1-Dương190.Rau đắng1-Dương
191.Rau má1-Dương192.Rể dâu tằm1-Dương
193.Ruốc (chả bông)1-Dương194.Sữa thảo mộc1-Dương
195.Trà Bạc-hà1-Dương196.Trà lá sen1-Dương
197.Trà trinh-nữ1-Dương198.Trà lá Sọ-khỉ1-Dương
199.Trà tươi già1-Dương200.Trà vú-sửa1-Dương
201.Trái mít sống1-Dương202Tôm tép1-Dương
203.Tương1-Dương204.Vịt (thịt)1-Dương
205.Bí ngô (bí rợ)2-Dương206.Biscuit2-Dương
207.Cà nén2-Dương208.Cà-rốt2-Dương
209.Cải xoong2-Dương210.Củ kiệu nén2-Dương
211.Củ mài2-Dương212.Củ sắn dây2-Dương
213.Củ sen2-Dương214.Dầu đậu nành2-Dương
215.Dầu dừa2-Dương216.Diếp quăn đắng2-Dương
217.Gạo đỏ2-Dương218.Hà-thủ-ô chế2-Dương
219.Hành nén2-Dương220.Hắc-mạch2-Dương
221.Hoa Đậu-làn2-Dương222.Hoàng-liên2-Dương
223.Hoàng-nàn2-Dương224.Hạt bí rang2-Dương
225.Hạt Sen2-Dương226.Hạt Súng2-Dương
227.Hạt mít rang2-Dương228.Mật-nhân2-Dương
229.(thịt cấm)2-Dương230.Nghệ (củ)2-Dương
231.Ô-mai2-Dương232.Rể Bồ-công anh2-Dương
233.Sữa dê2-Dương234.Táo ta2-Dương
235.Táo Tàu2-Dương236.Táo Tây2-Dương
237.Trà- Đầu-lân2-Dương238.Trà Điền-thất2-Dương
239.Trà ngải-cứu2-Dương240.Trà ngũ-trảo2-Dương
241.Trà Tam-thất2-Dương242.Trà Từ-bi2-Dương
243.Trứng cá muối2-Dương244.Trứng gà (có đực)2-Dương
245.Xuyên-tâm-liên2-Dương246.Cà nén phi3-Dương
247.Chim Trĩ3-Dương248.Đầu-làn-chế3-Dương
249.Điền-thất- chế3-Dương250.Hùng-hoàng3-Dương
251.Mật-nhân chế3-Dương252.Muối biển3-Dương
253.Quế nhục3-Dương254.Sâm (nhân Sâm)3-Dương
255.Thục dậu3-Dương256.Tam-thất chế3-Dương
257.Xuyên-tâm-liên chế3-Dương
Dưới đây là bảng sắp xếp các đồ ăn uống theo nhóm để tiện cho việc so sánh.

Ký hiệu:
▼▼▼ Âm hơn hết, ▼▼ Âm nhiều, ▼ Âm

▲ ▲ ▲ Dương hơn hết, ▲ ▲ Dương nhiều, ▲ Dương
ÂmThực phẩm
▼▼
– Nếp, các loại gạo mạch
– Bo bo (ý dĩ), bắp (ngô)
– Đậu nành, đậu phọng
– Đậu đen, đậu trắng, đậu xanh
▼▼▼– Các loại cà, khoai tây, măng, giá, nấm.Dưa leo, bắp chuối, khoai mì, môn tím
▼▼– Rau muống, mồng tơi, su xanh, khoai mỡ tím, khoai lang, mứt biển
– Bầu, khổ qua, đậu ve, đậu đũa, rau dền, su hào, khoai mở trắng
▼▼▼– Gừng, ớt, tiêu, nước chanh, me, cà ri, chao, giấm gạo
▼▼– Tương đậu phụ, mẻ (cơm chua), tương cải, va ni, rau răm
– Bơ mè, tỏi, rau cần, rau húng quế.
▼▼▼– Kem lạnh, nước đá, thức uống có đường, rượu, cà phê.
▼▼– Nước trái cây, bia
– Trà đọt, nước khoáng, nước lã
▼▼– Đường cát
– Đường thốt nốt, đường thô (vàng, đen, nâu) đường trái cây

Dương
Thực phẩm
– Gạo mì, gạo tẻ
▲▲– Kê, gạo mì đen
– Đậu ván
– Đậu đỏ lớn hạt, xích tiểu đậu
▲▲▲– Củ sắn dây, khoai mài
▲▲– Diếp quắn đắng, lá bồ công anh, rau đắng, xà lách son, rau má, củ sam, cà rốt
– Bắp cải, bông cải, củ cải trắng, cải cay (cải bẹ xanh), cải ngọt, cải tần ô, rau câu chỉ, phổ tai
▲▲▲
– Muối tự nhiên
– Quế, hồi, hắc hương, rau mùi, hành, kiệu, poa rô, rau dấp cá, ngò, nghệ, tương đậu nành
▲▲▲– Trà rễ đinh lăng, nhân sâm
▲▲– Cà phê thực dưỡng, trà củ sen
– Trà 3 năm, trà sắn dây, trà gạo rang, sữa thảo mộc
– Mạch nha, chất ngọt hạt cốc
– Chất ngọt rau củ, mật ong
(Theo ohsawa.com.vn)